Phụ lục C — Bộ dữ liệu

Dữ liệu giả định

Cả 21 bộ dữ liệu trong sách đều là giả định: mô phỏng từ các mô hình có tham số đã biết, để bài học nào cũng hiện ra rõ ràng và để các chương về sai lệch đặt được “sự thật” cạnh “điều quan sát được”. Không có dữ liệu nào thuộc về người thật. Tỉnh Lục Vân, tỉnh Bạch Hải, các xã, phường, bệnh viện, trung tâm kiểm soát bệnh tật và công ty khai thác đá nhắc đến ở đây đều là hư cấu, nên xin đừng dùng các con số này để kết luận về sức khỏe của bất kỳ quần thể nào.

Phụ lục này là sổ tay tra cứu mọi bộ dữ liệu của sách. Mỗi bộ mở đầu bằng vài câu tóm tắt bằng lời thường: ai, ở đâu, khi nào, đo gì. Sau đó mới đến các chi tiết cho người muốn tra kỹ: bộ dữ liệu dùng để dạy điều gì, ở chương nào, được thu thập ra sao, sinh từ mô hình nào, gồm những cột nào, tải về ở đâu, và có cho thấy đúng điều nó được dựng để cho thấy hay không.

Vài từ dùng nhiều trong phụ lục:

Mỗi lần dựng sách, sổ mã và khuôn mẫu đều được đọc và tính lại từ chính các tệp dữ liệu, nên không thể lệch khỏi dữ liệu.

C.1 Tải dữ liệu và dựng lại từ đầu

Mỗi bộ dữ liệu là một tệp CSV, tức bảng số liệu lưu dưới dạng văn bản, các cột cách nhau bằng dấu phẩy. Các tệp nằm trong thư mục data/ của kho mã nguồn và đọc thẳng từ GitHub được, không cần tải cả kho về:

library(readr)
url <- "https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/doan_he_tim_mach.csv"
doan_he <- read_csv(url)

Các tệp được ghi bằng readr::write_excel_csv(), theo bảng mã UTF-8 có thêm dấu BOM ở đầu tệp, nên mở bằng Excel vẫn hiện đúng chữ tiếng Việt. Ô trống là giá trị thiếu. Thư mục data/ còn có codebook.csv (sổ mã của mọi biến) và danh_muc.csv (danh sách mọi bộ dữ liệu, kèm tham số thật của mô hình).

Mỗi bộ dữ liệu do một script trong data-raw/ sinh ra, với hạt giống ngẫu nhiên cố định. Lệnh sau dựng lại toàn bộ dữ liệu, rồi chạy data-raw/validate.R để kiểm tra mọi khuôn mẫu; có khuôn mẫu nào không đạt thì lệnh dừng và báo lỗi:

Rscript data-raw/build_all.R

C.2 Danh mục

Xem mã R
danh_muc |>
  transmute(`Bộ dữ liệu` = paste0("`", dataset, "`"), `Nội dung` = ten, `Chương` = chuong,
            `Đơn vị` = don_vi, `Số dòng` = so(so_dong, 0)) |>
  knitr::kable()
Bảng C.1: Danh mục các bộ dữ liệu. Dữ liệu giả định.
Bộ dữ liệu Nội dung Chương Đơn vị Số dòng
hai_tinh Tử vong và đái tháo đường ở hai tỉnh 1, 2, 5, 7, 8 tỉnh x giới x nhóm tuổi, năm 2024 24
dan_so_chuan Ba dân số chuẩn 2 nhóm tuổi 6
quan_the_mo Quần thể mở phường D 1 người 4.216
quan_the_mo_dot Các đợt trầm cảm 1 đợt bệnh 695
cong_nhan_mo_da Đoàn hệ công nhân mỏ đá X 2, 5, 9 công nhân (4.000 nam) 4.000
cong_nhan_ng_nam Người-năm công nhân theo khu vực x tuổi 2, 5, 9 khu vực x nhóm tuổi đạt được 8
doan_he_tim_mach Đoàn hệ tim mạch Bạch Hải 1, 3–10 người (20.000 người 40–74 tuổi, khám nền 2015) 20.000
doan_he_tiem_nang Kết cục tiềm năng của đoàn hệ 6 người 20.000
doan_he_mat_dau Đoàn hệ có người mất theo dõi 9 người 20.000
doan_he_sai_phan_loai Đoàn hệ với THA đo một lần 10 người 20.000
bc_tich_luy Bệnh–chứng, chứng tích lũy 4, 7, 10 người (ca + 4 chứng/ca) 8.140
bc_mat_do Bệnh–chứng, chứng theo mật độ 4, 7 người trong bộ ghép (1 ca + 4 chứng) 8.140
ca_benh_doan_he Ca bệnh–đoàn hệ con 4 người 3.469
bc_benh_vien Bệnh–chứng, chứng bệnh viện 4, 9 người 8.083
thu_nghiem_sms Thử nghiệm SMS kiểm soát huyết áp 3, 4, 5, 8, 9, 10 người tham gia (600 người, 12 trạm y tế xã) 600
sang_loc_dtd Sàng lọc ĐTĐ bằng HbA1c tại chỗ 10, 11 người (3.000 người, ba bối cảnh) 3.000
tien_trien_ung_thu Bệnh sử tự nhiên u và sàng lọc 11 người có u tiền lâm sàng (20.000) 20.000
o_dich_tiec_cuoi Ổ dịch sau tiệc cưới xã E 1, 12 khách được phỏng vấn (310) 310
giam_sat_sxh Giám sát sốt xuất huyết hằng tuần 12 xã x tuần (4 xã/phường x 5 năm x 52 tuần) 1.040
sinh_thai_xa Ngụy biện sinh thái: cấp xã 4 xã (30) 30
sinh_thai_ca_nhan Ngụy biện sinh thái: cấp cá nhân 4 người (30 x 1.000) 30.000

C.3 Sổ mã và khuôn mẫu của từng bộ dữ liệu

Mỗi bộ dữ liệu dưới đây được trình bày theo cùng một thứ tự:

  • Tóm tắt: ai, ở đâu, khi nào, đo gì, nói bằng lời thường.
  • Dùng để dạy: bộ dữ liệu minh họa điều gì, ở những chương nào.
  • Mỗi dòng là: mỗi dòng của bảng ứng với cái gì (một người, một tỉnh trong một nhóm tuổi…), có bao nhiêu dòng, và script nào sinh ra.
  • Bối cảnh và giả định: ai được chọn, ở đâu, khi nào, đo thế nào, và dữ liệu giả định coi điều gì là đúng.
  • Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu: các con số dùng để sinh dữ liệu. Cách đọc ký hiệu ở phần này có trong khung ngay dưới đây.
  • Ghi chú mô hình hóa: chỗ nào mô hình lệch khỏi đặc tả, và vì sao.
  • Địa chỉ tải về, sổ mã, rồi năm dòng đầu của dữ liệu in bằng dplyr::glimpse(): mỗi dòng in ra là một biến, kèm kiểu và vài giá trị đầu tiên.
  • Bảng khuôn mẫu, với giá trị đích, giá trị quan sát và kết quả kiểm tra. Dung sai nào đánh dấu (*) là do người dựng dữ liệu tự đặt, vì thiết kế chỉ ghi giá trị đích.

Phần bối cảnh, tham số và ghi chú cũng có trong data/README.md.

Có những bộ không sinh riêng mà rút ra từ chính đoàn hệ doan_he_tim_mach: ba phiên bản doan_he_tiem_nang, doan_he_mat_dau, doan_he_sai_phan_loai và bốn mẫu bc_tich_luy, bc_mat_do, ca_benh_doan_he, bc_benh_vien. Vì thế các bộ này chung một sự thật với đoàn hệ, và mỗi người mang cùng một mã id ở mọi bộ. Trong bốn mẫu ấy, ca bệnh là mọi người trong đoàn hệ gặp biến cố tim mạch lớn đầu tiên trong thời gian theo dõi.

  • Xác suất và tỷ lệ thường viết gọn theo kiểu của R: dấu chấm thập phân, bỏ chữ số không đứng trước. Các số khác viết theo kiểu Việt Nam, với dấu phẩy thập phân.
  • Dấu x là phép nhân, dấu ^ là lũy thừa. Viết /1.000 nghĩa là tính trên một nghìn người hoặc người-năm.
  • Dấu ~ đọc là “có phân phối”, tức các giá trị được rút ngẫu nhiên theo kiểu nêu ngay sau dấu ấy.
  • N(a, b) là phân phối chuẩn (normal distribution): hình chuông, có trung bình a và độ lệch chuẩn (standard deviation) b. Độ lệch chuẩn đo mức các giá trị tản ra quanh trung bình.
  • U(a, b) là phân phối đều: mọi giá trị từ a đến b đều có khả năng như nhau. Chữ U hay U_L đứng một mình là một số ngẫu nhiên đều trong khoảng từ không đến một.
  • “Mũ” là phân phối mũ, dùng cho thời gian chờ đến một biến cố khi khả năng xảy ra biến cố không đổi theo thời gian. “Trung bình …” là thời gian chờ trung bình.
  • “Log-chuẩn” là phân phối của một biến mà logarit của nó có phân phối chuẩn. Phân phối này lệch về bên phải, hợp với thời kỳ ủ bệnh; sdlog là độ lệch chuẩn tính trên thang logarit.
  • Poisson và nhị thức âm là các phân phối của số đếm, như số ca hay số tử vong. Số đếm theo phân phối nhị thức âm dao động mạnh hơn theo Poisson, và size càng nhỏ thì dao động càng mạnh.
  • Bernoulli là rút “có” hay “không” cho từng người, như tung một đồng xu méo, với xác suất cho trước.
  • Hazard là nguy cơ tức thời (hazard): tỷ suất biến cố tại một thời điểm, tính ở những người chưa có biến cố đến lúc ấy.
  • Se và Sp là độ nhạy (sensitivity) và độ đặc hiệu (specificity) của một cách đo, so với cách đo chuẩn. Se là tỷ lệ người thật sự có bệnh (hay có phơi nhiễm) được cách đo ấy xếp đúng vào nhóm có; Sp là tỷ lệ người thật sự không có được xếp đúng vào nhóm không.
  • Quan sát bị chặn (censoring) là khi một người rời quan sát lúc chưa biết kết cục cuối cùng, nên ngày kết thúc của họ để trống.
  • Tách Lexis là chia thời gian theo dõi của mỗi người thành từng đoạn theo tuổi đạt được, để mỗi đoạn người-năm rơi đúng vào nhóm tuổi của nó.

Các ký hiệu khác có ở Phụ lục B, còn tên tiếng Anh của các số đo (RR, OR, SMR…) có ở Phụ lục A.

C.3.1 hai_tinh: Tử vong và đái tháo đường ở hai tỉnh

Tóm tắt. Năm 2024, ở hai tỉnh Lục Vân và Bạch Hải: số dân, số người chết (chung, và riêng do bệnh hô hấp mạn tính hay ung thư phổi) và số người mới được chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2. Mỗi dòng là một nhóm dân của một tỉnh theo giới và nhóm tuổi, chứ không phải một người. Lục Vân là tỉnh miền núi, dân trẻ; Bạch Hải là tỉnh ven biển, đô thị, dân già hơn.

Dùng để dạy. So sánh tỷ suất thô và chuẩn hóa: Bạch Hải có tỷ suất tử vong thô cao hơn chỉ vì dân già hơn; tỷ số ĐTĐ đổi chiều theo dân số chuẩn. Dùng ở chương 1, 2, 5, 7, 8.

Mỗi dòng là: tỉnh x giới x nhóm tuổi, năm 2024. Số dòng: 24. Script sinh dữ liệu: data-raw/01_hai_tinh.R, hạt giống 263.

Bối cảnh và giả định

  • Số tử vong lấy từ hệ thống đăng ký hộ tịch, mà dữ liệu giả định coi là ghi nhận đầy đủ mọi ca
  • Ca ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán lấy từ sổ đăng ký; dữ liệu giả định coi sổ ghi đủ mọi ca, và hai tỉnh ghi theo cùng một cách

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Dân số: Lục Vân 800.000, Bạch Hải 1.200.000; tỷ trọng tuổi LV (.26, .25, .21, .15, .09, .04), BH (.16, .18, .21, .21, .16, .08); tỷ lệ nữ theo tuổi (.49, .49, .50, .51, .54, .60)
  • Tử vong chung BH (/1.000 người-năm, hai giới): 0,8; 1,0; 2,0; 6; 18; 60; nam = 1,3 x nữ trong mỗi nhóm tuổi; LV = BH x (1,20; 1,25; 1,25; 1,25; 1,25; 1,30)
  • Tử vong hô hấp nam BH (/1.000): 0,005; 0,02; 0,08; 0,40; 1,8; 6,0; nữ = 0,5 x nam; LV = 1,25 x BH
  • ĐTĐ típ 2 mới mắc BH (/1.000): 0,02; 0,4; 2,5; 7; 11; 12; nam = 1,1 x nữ; LV/BH theo tuổi 1,0; 2,2; 1,9; 1,15; 0,6; 0,5 (cố ý cắt qua 1)
  • Số ca ~ Poisson quanh kỳ vọng

Ghi chú mô hình hóa

  • Chuẩn nội bộ (gộp hai tỉnh) được tính trong mã, không lưu

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/hai_tinh.csv

Sổ mã của hai_tinh. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
tinh chuỗi Tỉnh luc_van = tỉnh Lục Vân (trẻ, miền núi, nông thôn); bach_hai = tỉnh Bạch Hải (già, ven biển, đô thị)
nam số nguyên Năm dương lịch 2024
gioi chuỗi Giới nam; nu
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi (năm) 0-14; 15-29; 30-44; 45-59; 60-74; 75+
dan_so số nguyên Dân số giữa năm, dùng làm người-năm của năm 2024 người
so_tu_vong số nguyên Số tử vong do mọi nguyên nhân ca
so_tu_vong_ho_hap số nguyên Số tử vong do bệnh hô hấp mạn tính và ung thư phổi (tỷ suất tham chiếu cho SMR) ca
so_ca_moi_dtd số nguyên Số ca đái tháo đường típ 2 mới chẩn đoán (sổ đăng ký); mẫu số xấp xỉ bằng dan_so (đơn giản hóa) ca
Rows: 5
Columns: 8
$ tinh              <chr> "luc_van", "luc_van", "luc_van", "luc_van", "luc_v…
$ nam               <dbl> 2024, 2024, 2024, 2024, 2024
$ gioi              <chr> "nam", "nam", "nam", "nam", "nam"
$ nhom_tuoi         <chr> "0-14", "15-29", "30-44", "45-59", "60-74"
$ dan_so            <dbl> 106080, 102000, 84000, 58800, 33120
$ so_tu_vong        <dbl> 111, 143, 234, 498, 875
$ so_tu_vong_ho_hap <dbl> 0, 2, 9, 37, 80
$ so_ca_moi_dtd     <dbl> 4, 97, 423, 488, 224
Khuôn mẫu của hai_tinh, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tỷ suất tử vong thô Lục Vân /1.000 7,36 (7,1–7,6) 7,322 có
Tỷ suất tử vong thô Bạch Hải /1.000 9,67 (9,4–9,9) 9,719 có
Tỷ số tử vong thô BH/LV 1,31 (1,26–1,37) 1,327 có
Tỷ số chuẩn hóa trực tiếp BH/LV, chuẩn nội bộ 0,79 (0,75–0,83) 0,794 có
Tỷ số chuẩn hóa BH/LV, chuan_quoc_gia_gd 0,75–0,83 0,795 có
Tỷ số chuẩn hóa BH/LV, chuan_tre 0,75–0,83 0,797 có
Tỷ số chuẩn hóa BH/LV, chuan_gia 0,75–0,83 0,793 có
Tỷ số BH/LV theo tuổi, nhóm >= 30 (nhỏ nhất) 0,70–0,90 mọi nhóm 0,776 có
Tỷ số BH/LV theo tuổi, nhóm >= 30 (lớn nhất) 0,70–0,90 mọi nhóm 0,823 có
Tỷ số BH/LV theo tuổi, nhóm < 30 (nhỏ nhất) 0,60–1,00 0,783 có
Tỷ số BH/LV theo tuổi, nhóm < 30 (lớn nhất) 0,60–1,00 0,843 có
Nam > nữ: số nhóm tuổi x tỉnh (thô + theo tuổi) đạt 14/14 14,000 có
ĐTĐ: tỷ số chuẩn hóa LV/BH, chuan_tre 1,16 (1,08–1,25) 1,159 có
ĐTĐ: tỷ số chuẩn hóa LV/BH, chuan_gia 0,83 (0,77–0,89) 0,825 có
ĐTĐ: tỷ số chuẩn hóa LV/BH, chuẩn nội bộ 0,95 (0,88–1,02) 0,951 có
ĐTĐ: tỷ suất thô Lục Vân /1.000 3,26 (±0,3) 3,286 có
ĐTĐ: tỷ suất thô Bạch Hải /1.000 4,79 (±0,3) 4,827 có

C.3.2 dan_so_chuan: Ba dân số chuẩn

Tóm tắt. Không phải dữ liệu về người: đây là ba bộ trọng số theo nhóm tuổi, tức ba dân số chuẩn. Một bộ đóng vai dân số chuẩn của cả nước, một bộ trẻ và một bộ già. Đem tỷ suất của hai tỉnh chuẩn hóa theo từng bộ, ta thấy kết quả đổi theo dân số chuẩn được chọn.

Dùng để dạy. Cho thấy kết quả chuẩn hóa trực tiếp phụ thuộc lựa chọn dân số chuẩn. Dùng ở chương 2.

Mỗi dòng là: nhóm tuổi. Số dòng: 6. Script sinh dữ liệu: data-raw/01_hai_tinh.R, hạt giống 263.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • chuan_quoc_gia_gd (.22, .22, .22, .18, .11, .05); chuan_tre (.30, .28, .22, .12, .06, .02); chuan_gia (.10, .12, .18, .24, .22, .14)

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/dan_so_chuan.csv

Sổ mã của dan_so_chuan. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 0-14 … 75+
chuan_quoc_gia_gd số thực Tỷ trọng tuổi của dân số chuẩn ‘quốc gia’ giả định tổng = 1
chuan_tre số thực Tỷ trọng tuổi của một dân số chuẩn trẻ tổng = 1
chuan_gia số thực Tỷ trọng tuổi của một dân số chuẩn già tổng = 1
Rows: 5
Columns: 4
$ nhom_tuoi         <chr> "0-14", "15-29", "30-44", "45-59", "60-74"
$ chuan_quoc_gia_gd <dbl> 0.22, 0.22, 0.22, 0.18, 0.11
$ chuan_tre         <dbl> 0.30, 0.28, 0.22, 0.12, 0.06
$ chuan_gia         <dbl> 0.10, 0.12, 0.18, 0.24, 0.22

C.3.3 quan_the_mo: Quần thể mở phường D

Tóm tắt. Mọi người trưởng thành sống ở phường D trong 2020–2024; mỗi dòng là một người, kèm ngày bắt đầu, ngày kết thúc quan sát và lý do. Suốt thời gian ấy luôn có người chuyển đến, chuyển đi hay qua đời, nên đây là quần thể mở. Bệnh được đếm là trầm cảm có điều trị tại trạm y tế phường; các đợt bệnh nằm ở bộ quan_the_mo_dot.

Dùng để dạy. Quần thể mở ở trạng thái ổn định: người-thời gian nguy cơ, đợt bệnh tái phát, quan hệ hiện mắc–mới mắc–thời gian mắc. Dùng ở chương 1.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 4.216. Script sinh dữ liệu: data-raw/02_quan_the_mo.R, hạt giống 40.

Bối cảnh và giả định

  • Quần thể gồm người từ 18 tuổi trở lên cư trú ở phường D, quan sát trong 2020–2024
  • Chỉ đếm những đợt trầm cảm được điều trị tại trạm y tế phường

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Khoảng 3.000 người cư trú tại mọi thời điểm; vào và ra mỗi dòng 8%/năm (chuyển đi 7%, tử vong 1%)
  • Tỷ suất khởi phát đợt trầm cảm ở người không đang trong đợt 40/1.000 người-năm
  • Thời gian đợt ~ mũ, trung bình 0,5 năm; được tái phát sau khi khỏi

Ghi chú mô hình hóa

  • Người có mặt đầu kỳ hoặc chuyển đến có thể đang trong đợt lúc vào (xác suất hiện mắc dừng I d/(1 + I d)); đợt đó có ngày bắt đầu trước ngay_vao
  • Đợt chưa khỏi khi rời quan sát có ngay_ket_thuc trống (kiểm duyệt); thời gian đợt trung bình được kiểm bằng ước lượng người-thời gian (tổng thời gian trong đợt / số lần khỏi)
  • Khuôn mẫu ‘>= 5% có >= 2 đợt’ được hiểu là trong số người có >= 1 đợt: với mô hình của đặc tả, tỷ lệ này trên toàn bộ người chỉ khoảng 1%

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/quan_the_mo.csv

Sổ mã của quan_the_mo. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
gioi chuỗi Giới nam; nu
nam_sinh số nguyên Năm sinh
ngay_vao ngày Ngày bắt đầu được quan sát YYYY-MM-DD
ly_do_vao chuỗi Lý do vào quần thể quan sát co_mat_dau_ky = có mặt ngày 2020-01-01; du_18_tuoi = sinh nhật thứ 18; chuyen_den = chuyển đến
ngay_ra ngày Ngày kết thúc quan sát YYYY-MM-DD
ly_do_ra chuỗi Lý do ra chuyen_di; tu_vong; het_theo_doi = còn ở phường ngày 2024-12-31
Rows: 5
Columns: 7
$ id        <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ gioi      <chr> "nam", "nam", "nam", "nu", "nu"
$ nam_sinh  <dbl> 1985, 1999, 1981, 1997, 1973
$ ngay_vao  <date> 2020-01-01, 2020-01-01, 2020-01-01, 2020-01-01, 2020-01-01
$ ly_do_vao <chr> "co_mat_dau_ky", "co_mat_dau_ky", "co_mat_dau_ky", "co_mat…
$ ngay_ra   <date> 2024-12-31, 2024-12-31, 2023-06-06, 2024-12-31, 2024-12-31
$ ly_do_ra  <chr> "het_theo_doi", "het_theo_doi", "chuyen_di", "het_theo_doi…
Khuôn mẫu của quan_the_mo, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tỷ suất mới mắc /1.000 người-năm nguy cơ 40 (35–45) 41,189 có
Thời gian đợt trung bình (năm) 0,50 (0,42–0,58) 0,464 có
Hiện mắc điểm 2023-01-01 0,020 (0,012–0,028) 0,019 có
Odds hiện mắc / (I x d̄) trong ±25% 1,027 có
Tỷ lệ có >= 2 đợt, trong số người có >= 1 đợt >= 0,05 0,098 có
Dân số mỗi 1/1 lệch tối đa so với trung bình 5 năm <= 5% 0,009 có
Dân số trung bình mỗi 1/1 ~3.000 (2.700–3.300) 3.022 có

C.3.4 quan_the_mo_dot: Các đợt trầm cảm

Tóm tắt. Các đợt trầm cảm của chính những người dân phường D trong bộ quan_the_mo; mỗi dòng là một đợt, kèm ngày bắt đầu và ngày khỏi. Khỏi rồi vẫn có thể tái phát, nên một người có thể có nhiều đợt.

Dùng để dạy. Đếm biến cố (đợt) thay vì người; đợt tái phát. Dùng ở chương 1.

Mỗi dòng là: đợt bệnh. Số dòng: 695. Script sinh dữ liệu: data-raw/02_quan_the_mo.R, hạt giống 40.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Xem quan_the_mo

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/quan_the_mo_dot.csv

Sổ mã của quan_the_mo_dot. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id_dot số nguyên Mã đợt trầm cảm
id số nguyên Mã người (nối với quan_the_mo)
ngay_bat_dau ngày Ngày bắt đầu đợt; có thể trước ngay_vao nếu người đó đang trong đợt lúc vào quan sát YYYY-MM-DD
ngay_ket_thuc ngày Ngày khỏi; để trống nếu đợt chưa kết thúc khi người đó rời quan sát (bị kiểm duyệt) YYYY-MM-DD hoặc trống
Rows: 5
Columns: 4
$ id_dot        <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ id            <dbl> 11, 12, 13, 13, 14
$ ngay_bat_dau  <date> 2024-07-07, 2023-07-22, 2020-04-05, 2022-10-25, 2022-0…
$ ngay_ket_thuc <date> NA, 2023-10-27, 2020-04-10, 2023-06-07, 2023-01-18

C.3.5 cong_nhan_mo_da: Đoàn hệ công nhân mỏ đá X

Tóm tắt. Nam công nhân của Công ty Khai thác Đá X ở tỉnh Bạch Hải, vào làm trong 2005–2015; mỗi dòng là một người. Mỗi người được theo dõi từ ngày vào làm cho đến khi chết hoặc đến đầu năm 2025, kể cả sau khi nghỉ việc. Dữ liệu ghi khu vực làm việc (khai thác hay văn phòng), người ấy còn sống hay đã chết, và chết vì nguyên nhân gì. Tỷ suất tử vong của công nhân được đem so với tỷ suất của nam giới toàn tỉnh.

Dùng để dạy. Tỷ số tử vong chuẩn hóa (SMR) với tỷ suất tham chiếu là nam tỉnh Bạch Hải; hiệu ứng công nhân khỏe mạnh. Dùng ở chương 2, 5, 9.

Mỗi dòng là: công nhân (4.000 nam). Số dòng: 4.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/03_cong_nhan_mo_da.R, hạt giống 231.

Bối cảnh và giả định

  • Công ty Khai thác Đá X ở tỉnh Bạch Hải; công nhân vào đoàn hệ từ ngày được tuyển, theo hồ sơ nhân sự của công ty
  • Tình trạng sống và nguyên nhân tử vong lấy từ liên kết với đăng ký hộ tịch, kể cả sau khi nghỉ việc; dữ liệu giả định coi liên kết ấy là đầy đủ
  • Tỷ suất tham chiếu chỉ lấy năm 2024 nhưng áp cho cả giai đoạn theo dõi: một cách đơn giản hóa, vì tỷ suất thật đổi theo năm lịch

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Vào đoàn hệ đều trong 2005–2015; 70% khai_thac, 30% van_phong; theo dõi tình trạng sống đến 2025,0
  • Hazard theo tuổi đạt được = tỷ suất THẬT của nam Bạch Hải (hai_tinh), với tử vong không do hô hấp x 0,75 (hiệu ứng công nhân khỏe mạnh) ở cả hai khu vực, tử vong hô hấp x 3,0 ở khai_thac và x 1,0 ở van_phong

Ghi chú mô hình hóa

  • Tuổi vào 20–55 (trung bình khoảng 36) thay vì 18–45 (trung bình 28) của đặc tả: với lực lượng trẻ như đặc tả, số tử vong hô hấp kỳ vọng chỉ khoảng 5 (đặc tả cần 12–16) và cận trên KTC 95% của SMR chung sát hoặc vượt 1
  • Tổng người-năm khoảng 58.600 (đặc tả ghi khoảng 55.000; khoảng chấp nhận 50.000–60.000): 4.000 người x 15 năm trung bình

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/cong_nhan_mo_da.csv

Sổ mã của cong_nhan_mo_da. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã công nhân
khu_vuc chuỗi Khu vực làm việc khai_thac = khai thác, nghiền đá; van_phong = văn phòng
nam_sinh số nguyên Năm sinh
nam_vao số thực Thời điểm vào đoàn hệ (năm thập phân) 2005-2015
tuoi_vao số thực Tuổi lúc vào năm
nam_ra số thực Thời điểm ra: tử vong hoặc 2025,0 (tiếp tục liên kết tình trạng sống sau khi nghỉ việc; không mất theo dõi) năm thập phân
tu_vong 0/1 Tử vong trong thời gian theo dõi 1 = có
nguyen_nhan chuỗi Nguyên nhân tử vong ho_hap = hô hấp mạn tính hoặc ung thư phổi; khac; trống nếu còn sống
Rows: 5
Columns: 8
$ id          <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ khu_vuc     <chr> "khai_thac", "khai_thac", "khai_thac", "khai_thac", "kha…
$ nam_sinh    <dbl> 1960, 1975, 1974, 1966, 1969
$ nam_vao     <dbl> 2013.662, 2012.464, 2007.757, 2006.288, 2010.195
$ tuoi_vao    <dbl> 53.545, 37.338, 33.708, 39.952, 40.791
$ nam_ra      <dbl> 2025, 2025, 2025, 2025, 2025
$ tu_vong     <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ nguyen_nhan <chr> NA, NA, NA, NA, NA
Khuôn mẫu của cong_nhan_mo_da, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tổng người-năm ~55.000 (50.000–60.000) 58.202 có
Người-năm: bảng tổng hợp khớp dữ liệu cá nhân chênh < 1 0,129 có
SMR tử vong chung 0,83 (0,78–0,88) 0,814 có
SMR tử vong chung: cận trên KTC 95% < 1 0,933 có
SMR hô hấp, chung 2,4 (2,0–2,8) 2,466 có
SMR hô hấp, khai_thac 3,0 (2,5–3,6) 3,001 có
SMR hô hấp, khai_thac: cận dưới KTC > 1,5 2,072 có
SMR hô hấp, van_phong 1,0 (0,5–1,6) 1,234 có
SMR hô hấp, van_phong: KTC chứa 1 cận dưới < 1 < cận trên 0,514 có
Số tử vong hô hấp kỳ vọng, chung 12–16 13,380 có

C.3.6 cong_nhan_ng_nam: Người-năm công nhân theo khu vực x tuổi

Tóm tắt. Bảng tổng hợp từ cong_nhan_mo_da: người-năm theo dõi và số tử vong của công nhân, chia theo khu vực làm việc và nhóm tuổi đạt được. Tuổi đạt được là tuổi của công nhân ở từng năm theo dõi, chứ không phải tuổi lúc vào làm. Mỗi dòng là một khu vực trong một nhóm tuổi.

Dùng để dạy. Bảng tổng hợp (tách Lexis theo tuổi đạt được) dùng trực tiếp để tính số tử vong kỳ vọng. Dùng ở chương 2, 5, 9.

Mỗi dòng là: khu vực x nhóm tuổi đạt được. Số dòng: 8. Script sinh dữ liệu: data-raw/03_cong_nhan_mo_da.R, hạt giống 231.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Xem cong_nhan_mo_da

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/cong_nhan_ng_nam.csv

Sổ mã của cong_nhan_ng_nam. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
khu_vuc chuỗi Khu vực làm việc khai_thac; van_phong
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi đạt được (tách Lexis) 15-29; 30-44; 45-59; 60-74
nguoi_nam số thực Người-năm năm
so_tu_vong số nguyên Số tử vong mọi nguyên nhân ca
so_tu_vong_ho_hap số nguyên Số tử vong hô hấp ca
Rows: 5
Columns: 5
$ khu_vuc           <chr> "khai_thac", "khai_thac", "khai_thac", "khai_thac"…
$ nhom_tuoi         <chr> "15-29", "30-44", "45-59", "60-74", "15-29"
$ nguoi_nam         <dbl> 2645.6, 21493.1, 15505.3, 1096.7, 1247.0
$ so_tu_vong        <dbl> 1, 42, 87, 19, 1
$ so_tu_vong_ho_hap <dbl> 1, 5, 18, 4, 0

C.3.7 doan_he_tim_mach: Đoàn hệ tim mạch Bạch Hải

Tóm tắt. Năm 2015, nhóm nghiên cứu khám 20.000 người 40–74 tuổi ở tỉnh Bạch Hải, chưa ai từng bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay bệnh mạch vành, rồi theo dõi họ 10 năm. Lần khám đầu tiên ấy gọi là khám nền; lúc đó ghi tuổi, giới, THA, hút thuốc, uống rượu bia nhiều và phì đại thất trái. Trong thời gian theo dõi, nhóm nghiên cứu ghi lại ai gặp biến cố tim mạch lớn (đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay tử vong do tim mạch) và ai chết vì nguyên nhân khác. Người tham gia được rút ngẫu nhiên từ sổ đăng ký dân cư, riêng cho từng nhóm tuổi và giới. Mỗi nhóm lấy đúng theo tỷ lệ của nhóm ấy trong dân số tỉnh, nên đoàn hệ đại diện cho người 40–74 tuổi của tỉnh.

Dùng để dạy. Đoàn hệ chính: nguy cơ, tỷ suất, odds, biến cố cạnh tranh; nhiễu do tuổi; thay đổi tác động theo giới trên thang cộng; biến trung gian; không gộp được của OR. Dùng ở chương 1, 3–10.

Mỗi dòng là: người (20.000 người 40–74 tuổi, khám nền 2015). Số dòng: 20.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/04_doan_he_tim_mach.R, hạt giống 38.

Bối cảnh và giả định

  • Mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm tuổi và giới, rút từ sổ đăng ký dân cư của tỉnh Bạch Hải; dữ liệu giả định coi như ai được mời cũng nhận lời tham gia
  • Người có tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay bệnh mạch vành không được đưa vào đoàn hệ, nên dữ liệu không có biến tiền sử
  • Mỗi năm, nhóm nghiên cứu liên lạc lại với từng người, đồng thời tra hồ sơ bệnh viện và sổ đăng ký tử vong để tìm biến cố; dữ liệu giả định coi mọi biến cố đều được phát hiện và xếp loại đúng, và không ai mất theo dõi
  • Hút thuốc (đang hút) và uống rượu bia nhiều (từ 14 đơn vị cồn chuẩn mỗi tuần trở lên) đều do người tham gia tự khai lúc khám nền

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Nhóm tuổi 45% / 33% / 22%; nam 48%
  • THA: .15 / .35 / .55 theo nhóm tuổi, độc lập với giới, hút thuốc, rượu
  • Hút thuốc: nam .45, nữ .02
  • Rượu nhiều: nam .40, nữ .03, nhân 1,0 / 0,75 / 0,50 theo nhóm tuổi
  • Phì đại thất trái: U_L chung; LVH^0 = U_L < .05, LVH^1 = U_L < .30
  • Nguy cơ 10 năm khi không có tử vong cạnh tranh r = min(0,9; b x 1,5^hút thuốc x 1,3^rượu x 1,615^THA x 2,0^LVH), b nữ .02/.04/.07, nam .035/.07/.12: tác động toàn phần của THA lên r là RR = 2,0 trong mọi tầng
  • Thời gian đến biến cố tim mạch: -ln(U)/h, h = -ln(1 - r)/10 (cùng U cho hai trạng thái tiềm năng)
  • Tử vong khác ~ mũ, hazard .003/.008/.02 mỗi năm, x 1,5 ở nam
  • Tử vong trong 28 ngày: .20/.25/.35

Ghi chú mô hình hóa

  • Vì có tử vong cạnh tranh, RR quan sát (kể cả khi đã chuẩn hóa) hơi lớn hơn 2,0: kỳ vọng khoảng 2,03 (mô phỏng 10^6 người)

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/doan_he_tim_mach.csv

Sổ mã của doan_he_tim_mach. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người (dùng chung cho mọi phiên bản suy ra và mẫu bệnh–chứng)
tuoi số nguyên Tuổi lúc khám nền 2015 năm
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi lúc khám nền 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
tha 0/1 Tăng huyết áp lúc nền (tình trạng thật: trung bình 3 lần đo chuẩn >= 140/90 hoặc đang điều trị) 1 = có
hut_thuoc 0/1 Đang hút thuốc 1 = có
uong_ruou 0/1 Uống rượu bia nhiều 1 = có
phi_dai_that_trai 0/1 Phì đại thất trái trên điện tim lúc nền (hậu quả của THA lâu năm: biến trung gian) 1 = có
bien_co_tm 0/1 Biến cố tim mạch lớn đầu tiên trong 10 năm (đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tử vong tim mạch) 1 = có
tu_vong_tm 0/1 Biến cố gây tử vong trong 28 ngày (tập con của bien_co_tm) 1 = có
tu_vong_khac 0/1 Tử vong không do tim mạch trước mọi biến cố tim mạch (biến cố cạnh tranh) 1 = có
thoi_gian số thực Thời gian đến biến cố tim mạch, tử vong khác, hoặc 10 năm (cái nào đến trước) năm
Rows: 5
Columns: 12
$ id                <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ tuoi              <dbl> 40, 45, 45, 51, 59
$ nhom_tuoi         <chr> "40-54", "40-54", "40-54", "40-54", "55-64"
$ gioi              <chr> "nu", "nu", "nam", "nam", "nu"
$ tha               <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ hut_thuoc         <dbl> 0, 0, 1, 1, 0
$ uong_ruou         <dbl> 1, 0, 0, 1, 0
$ phi_dai_that_trai <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ bien_co_tm        <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ tu_vong_tm        <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ tu_vong_khac      <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ thoi_gian         <dbl> 10.000, 10.000, 10.000, 10.000, 1.826
Khuôn mẫu của doan_he_tim_mach, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Hiện mắc THA 0,30 (0,28–0,32) 0,300 có
Hiện mắc THA, 40-54 0,15 (±0,03) 0,146 có
Hiện mắc THA, 55-64 0,35 (±0,03) 0,339 có
Hiện mắc THA, 65-74 0,55 (±0,03) 0,545 có
Tỷ lệ mới mắc tích lũy 10 năm (biến cố TM) 0,082 (0,075–0,090) 0,081 có
Tỷ suất mới mắc /1.000 người-năm 9,1 (8,3–9,9) 8,960 có
Tỷ lệ tử vong không do TM 0,089 (0,080–0,098) 0,092 có
Tỷ lệ tử vong trong số ca (case fatality) 0,25–0,30 0,266 có
RR thô (THA) 2,74 (2,50–2,95) 2,820 có
RR MH hiệu chỉnh tuổi 2,00 (1,85–2,15) 2,046 có
RR theo từng nhóm tuổi (nhỏ nhất) mỗi nhóm 1,65–2,40 1,940 có
RR theo từng nhóm tuổi (lớn nhất) mỗi nhóm 1,65–2,40 2,170 có
IRR MH hiệu chỉnh tuổi 2,11 (1,95–2,30) 2,160 có
IRR MH - RR MH > 0 0,115 có
OR nguy cơ MH hiệu chỉnh tuổi 2,19 (2,00–2,40) 2,240 có
OR MH - IRR MH > 0 0,080 có
OR nguy cơ thô 3,04 (2,75–3,35) 3,138 có
RR chuẩn hóa tuổi, nữ 2,03 (1,75–2,30) 2,071 có
RR chuẩn hóa tuổi, nam 1,99 (1,75–2,30) 2,014 có
Tỷ số RR nữ / RR nam 0,85–1,18 1,028 có
RD chuẩn hóa tuổi, nữ 0,039 (0,030–0,048) 0,039 có
RD chuẩn hóa tuổi, nam 0,083 (0,070–0,097) 0,083 có
RERI (THA x nam) 1,19 (0,70–1,70) 1,225 có
Hiện mắc phì đại thất trái 0,126 (0,11–0,14) 0,123 có
RR MH hiệu chỉnh tuổi + phì đại thất trái 1,62 (1,45–1,80) 1,675 có
RR MH với tuổi gộp 2 nhóm 2,16 (2,05–2,35) 2,241 có
RR MH 2 nhóm tuổi - RR MH 3 nhóm tuổi > 0 0,195 có
OR MH (tuổi x giới x hút thuốc) - OR MH (tuổi) >= 0,02 0,039 có
|RR MH (tuổi x giới x hút thuốc) - RR MH (tuổi)| < 0,01 0,002 có
RR hút thuốc (hiệu chỉnh tuổi, giới) 1,50 (1,30–1,70) 1,490 có
RR của THA theo hút thuốc (thô) 0,90–1,10 1,028 có
Uống rượu: RR thô 1,52 (1,35–1,70) 1,528 có
Uống rượu: RR hiệu chỉnh tuổi 1,83 (1,60–2,05) 1,863 có
Uống rượu: RR hiệu chỉnh giới 1,06 (0,92–1,20) 1,058 có
Uống rượu: RR hiệu chỉnh tuổi + giới 1,31 (1,15–1,48) 1,343 có
PAF nhân quả (từ kết cục tiềm năng) 0,27 (0,24–0,30)* 0,264 có
AF trong nhóm phơi nhiễm (nhân quả) 0,50 (0,47–0,53)* 0,498 có

C.3.8 doan_he_tiem_nang: Kết cục tiềm năng của đoàn hệ

Tóm tắt. Chính những người của đoàn hệ doan_he_tim_mach, kèm hai kết cục tiềm năng của mỗi người: có gặp biến cố tim mạch hay không nếu bị THA, và nếu không bị THA. Ngoài đời chỉ thấy được một trong hai kết cục ấy; ở đây thấy cả hai, nên tính được tác động nhân quả thật. Bộ này có thêm một nhóm nhỏ người được chọn sẵn để minh họa.

Dùng để dạy. Hiệu ứng nhân quả so với liên quan; bốn kiểu đáp ứng; trao đổi được có điều kiện theo tuổi. Dùng ở chương 6.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 20.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/04_doan_he_tim_mach.R, hạt giống 38.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • y0, y1 sinh từ cùng U, U_L và thời điểm tử vong khác của doan_he_tim_mach; đơn điệu theo cấu trúc (không có kiểu phòng ngừa)
  • 12 người minh họa: THA = 1 gồm 2 chắc chắn mắc, 2 nhân quả, 2 miễn nhiễm; THA = 0 gồm 1 chắc chắn mắc, 1 nhân quả, 4 miễn nhiễm: RR quan sát = 4, RR nhân quả = 2

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/doan_he_tiem_nang.csv

Sổ mã của doan_he_tiem_nang. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người (như doan_he_tim_mach)
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
tha 0/1 Tăng huyết áp quan sát được 1 = có
y0 0/1 Kết cục tiềm năng nếu THA được đặt bằng 0 1 = có biến cố
y1 0/1 Kết cục tiềm năng nếu THA được đặt bằng 1 1 = có biến cố
y 0/1 Kết cục quan sát (= bien_co_tm; = y1 nếu tha = 1, y0 nếu tha = 0) 1 = có biến cố
kieu_dap_ung chuỗi Kiểu đáp ứng nhân quả chac_chan_mac (y0 = y1 = 1); nhan_qua (y0 = 0, y1 = 1); phong_ngua (y0 = 1, y1 = 0); mien_nhiem (y0 = y1 = 0)
nhom_minh_hoa 0/1 Thuộc nhóm 12 người minh họa 1 = có
Rows: 5
Columns: 9
$ id            <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ nhom_tuoi     <chr> "40-54", "40-54", "40-54", "40-54", "55-64"
$ gioi          <chr> "nu", "nu", "nam", "nam", "nu"
$ tha           <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ y0            <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ y1            <dbl> 0, 1, 0, 0, 1
$ y             <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ kieu_dap_ung  <chr> "mien_nhiem", "nhan_qua", "mien_nhiem", "mien_nhiem", …
$ nhom_minh_hoa <dbl> 0, 1, 0, 0, 0
Khuôn mẫu của doan_he_tiem_nang, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Nhất quán: y = y1 nếu THA, y0 nếu không; y = bien_co_tm đúng 1,000 có
E[Y^0] 0,060 (0,056–0,064) 0,060 có
E[Y^1] 0,120 (0,114–0,126) 0,119 có
RR nhân quả 2,01 (1,93–2,08) 1,991 có
RD nhân quả 0,060 (0,054–0,066)* 0,059 có
Tỷ lệ ‘chắc chắn mắc’ ≈ 0,060 (0,054–0,066)* 0,060 có
Tỷ lệ ‘nhân quả’ ≈ 0,060 (0,054–0,066)* 0,059 có
Tỷ lệ ‘phòng ngừa’ = 0 0,000 có
Tỷ lệ ‘miễn nhiễm’ ≈ 0,88 (0,86–0,90)* 0,881 có
RR liên quan thô (≠ nhân quả) ≈ 2,74 (2,50–2,95) 2,820 có
Max |RR liên quan - RR nhân quả| trong nhóm tuổi < 0,25* 0,183 có
12 người minh họa: 3 chắc chắn mắc, 3 nhân quả, 6 miễn nhiễm, 6 THA đúng 12,000 có
12 người: RR quan sát >= 3 4,000 có
12 người: RR nhân quả = 2,0 2,000 có

C.3.9 doan_he_mat_dau: Đoàn hệ có người mất theo dõi

Tóm tắt. Chính đoàn hệ doan_he_tim_mach, nhưng có thêm người mất theo dõi, tức nhóm nghiên cứu không còn liên lạc được nên không biết về sau họ ra sao. Người THA gặp biến cố dễ bị mất theo dõi hơn người khác, nên phân tích chỉ trên những biến cố ghi nhận được sẽ cho kết quả sai lệch.

Dùng để dạy. Sai lệch chọn lựa do mất theo dõi phụ thuộc cả phơi nhiễm và biến cố. Dùng ở chương 9.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 20.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/04_doan_he_tim_mach.R, hạt giống 38.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Người THA có biến cố bị mất theo dõi với xác suất .40 ĐÚNG lúc biến cố (chuyển viện ra ngoài vùng giám sát, biến cố không được ghi)
  • Mọi người khác mất theo dõi với xác suất .10 tại một thời điểm đều trong thời gian theo dõi của họ

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/doan_he_mat_dau.csv

Sổ mã của doan_he_mat_dau. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
tha 0/1 Tăng huyết áp 1 = có
bien_co_tm 0/1 Biến cố thật (chỉ để đối chiếu; nhà nghiên cứu không thấy) 1 = có
mat_dau 0/1 Mất theo dõi trước khi kết thúc theo dõi 1 = có
thoi_gian_qs số thực Thời gian theo dõi quan sát được năm
bien_co_qs 0/1 Biến cố được ghi nhận 1 = có
Rows: 5
Columns: 8
$ id           <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ nhom_tuoi    <chr> "40-54", "40-54", "40-54", "40-54", "55-64"
$ gioi         <chr> "nu", "nu", "nam", "nam", "nu"
$ tha          <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ bien_co_tm   <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ mat_dau      <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ thoi_gian_qs <dbl> 10.000, 10.000, 10.000, 10.000, 1.826
$ bien_co_qs   <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
Khuôn mẫu của doan_he_mat_dau, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tỷ lệ mất theo dõi chung 0,11 (0,10–0,13) 0,114 có
Tỷ lệ mất theo dõi, THA = 1 ≈ 0,14 (0,12–0,16)* 0,150 có
Tỷ lệ mất theo dõi, THA = 0 ≈ 0,10 (0,09–0,11)* 0,099 có
RR MH tuổi, phân tích ca đầy đủ 1,42 (1,25–1,60) 1,356 có
IRR MH tuổi, kiểm duyệt lúc mất theo dõi 1,41 (1,25–1,60) 1,340 có

C.3.10 doan_he_sai_phan_loai: Đoàn hệ với THA đo một lần

Tóm tắt. Chính đoàn hệ doan_he_tim_mach, thêm cột tha_do_mot_lan: THA xác định chỉ bằng một lần đo huyết áp lúc khám nền, thay vì theo trung bình 3 lần đo chuẩn hoặc đang điều trị như cột tha. Một lần đo dễ sai, nên có người bị xếp nhầm nhóm.

Dùng để dạy. Phân loại sai không phân biệt ở phơi nhiễm làm RR lệch về 1; hiệu chỉnh ngược bằng Se/Sp. Dùng ở chương 10.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 20.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/04_doan_he_tim_mach.R, hạt giống 38.

Bối cảnh và giả định

  • Lần đo duy nhất của tha_do_mot_lan diễn ra lúc khám nền, với cùng ngưỡng 140/90 mmHg như tha

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • tha_do_mot_lan: Se .70, Sp .95 so với tha, độc lập với kết cục khi biết tha

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/doan_he_sai_phan_loai.csv

Sổ mã của doan_he_sai_phan_loai. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
tha 0/1 Tăng huyết áp thật (chỉ để đối chiếu) 1 = có
tha_do_mot_lan 0/1 Tăng huyết áp theo một lần đo tại phòng khám 1 = có
bien_co_tm 0/1 Biến cố tim mạch trong 10 năm 1 = có
thoi_gian số thực Thời gian theo dõi năm
Rows: 5
Columns: 7
$ id             <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ nhom_tuoi      <chr> "40-54", "40-54", "40-54", "40-54", "55-64"
$ gioi           <chr> "nu", "nu", "nam", "nam", "nu"
$ tha            <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ tha_do_mot_lan <dbl> 0, 0, 0, 1, 1
$ bien_co_tm     <dbl> 0, 0, 0, 0, 1
$ thoi_gian      <dbl> 10.000, 10.000, 10.000, 10.000, 1.826
Khuôn mẫu của doan_he_sai_phan_loai, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Hiện mắc THA đo một lần 0,25 (0,23–0,27) 0,243 có
Se quan sát (so với THA thật) 0,67–0,73 0,692 có
Sp quan sát 0,94–0,96 0,949 có
RR MH tuổi với THA đo một lần 1,57 (1,42–1,72) 1,599 có
RR MH sau hiệu chỉnh ngược Se/Sp 1,85–2,15 2,027 có

C.3.11 bc_tich_luy: Bệnh–chứng, chứng tích lũy

Tóm tắt. Mẫu bệnh–chứng rút từ đoàn hệ doan_he_tim_mach. Ca bệnh là mọi người gặp biến cố tim mạch; nhóm chứng là một số người chọn ngẫu nhiên trong những người còn sống và chưa gặp biến cố ở cuối thời gian theo dõi. Cả hai nhóm được phỏng vấn và tự kể mình có THA hay không.

Dùng để dạy. Thiết kế bệnh–chứng cổ điển; sai lệch nhớ lại khi THA do người bệnh tự kể. Dùng ở chương 4, 7, 10.

Mỗi dòng là: người (ca + 4 chứng/ca). Số dòng: 8.140. Script sinh dữ liệu: data-raw/05_benh_chung.R, hạt giống 1.

Bối cảnh và giả định

  • Phỏng vấn ca bệnh sau biến cố, còn chứng thì vào cuối năm theo dõi thứ 10

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Ca = mọi bien_co_tm = 1; chứng = mẫu ngẫu nhiên không hoàn lại 4 chứng/ca từ người còn sống, không biến cố ở năm 10
  • THA tự báo cáo: Se/Sp ở ca .95/.90, ở chứng .75/.97

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/bc_tich_luy.csv

Sổ mã của bc_tich_luy. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người trong đoàn hệ
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
hut_thuoc 0/1 Đang hút thuốc 1 = có
uong_ruou 0/1 Uống rượu bia nhiều 1 = có
tha 0/1 Tăng huyết áp theo hồ sơ khám nền 1 = có
ca_benh 0/1 Ca bệnh (1) hay chứng (0) 1 = ca
tha_tu_bao_cao 0/1 Tăng huyết áp theo lời kể khi phỏng vấn 1 = có
Rows: 5
Columns: 8
$ id             <dbl> 3, 5, 6, 9, 11
$ nhom_tuoi      <chr> "40-54", "55-64", "55-64", "40-54", "40-54"
$ gioi           <chr> "nam", "nu", "nu", "nam", "nu"
$ hut_thuoc      <dbl> 1, 0, 0, 0, 1
$ uong_ruou      <dbl> 0, 0, 0, 1, 0
$ tha            <dbl> 0, 1, 1, 0, 0
$ ca_benh        <dbl> 0, 1, 1, 0, 0
$ tha_tu_bao_cao <dbl> 0, 1, 1, 0, 0
Khuôn mẫu của bc_tich_luy, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Số ca bệnh ≈ 1.650 (1.500–1.800)* 1.628 có
4 chứng / ca = 4 4,000 có
OR MH tuổi (THA theo hồ sơ) 2,18 (1,95–2,45) 2,251 có
OR MH tuổi (THA tự báo cáo, sai lệch nhớ lại) 3,28 (2,90–3,70) 3,309 có

C.3.12 bc_mat_do: Bệnh–chứng, chứng theo mật độ

Tóm tắt. Mẫu bệnh–chứng khác, cũng rút từ đoàn hệ. Mỗi khi có một người gặp biến cố, chọn ngẫu nhiên vài người cùng nhóm tuổi và giới mà đến đúng lúc ấy chưa gặp biến cố để làm chứng. Mỗi ca cùng các chứng của mình lập thành một bộ ghép; người làm chứng lúc trước có thể về sau trở thành ca.

Dùng để dạy. Chọn chứng theo tập nguy cơ: OR ước lượng tỷ số tỷ suất; phân tích ghép cặp. Dùng ở chương 4, 7.

Mỗi dòng là: người trong bộ ghép (1 ca + 4 chứng). Số dòng: 8.140. Script sinh dữ liệu: data-raw/05_benh_chung.R, hạt giống 1.

Bối cảnh và giả định

  • Phỏng vấn ca bệnh sau biến cố

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Với mỗi ca tại thời điểm biến cố, 4 chứng ngẫu nhiên từ người còn nguy cơ khi đó (thoi_gian lớn hơn), cùng nhóm tuổi x giới; một chứng có thể về sau trở thành ca

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/bc_mat_do.csv

Sổ mã của bc_mat_do. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
bo_ghep số nguyên Mã bộ ghép (1 ca + 4 chứng)
id số nguyên Mã người trong đoàn hệ (một người có thể xuất hiện nhiều lần)
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi (biến ghép) 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới (biến ghép) nam; nu
hut_thuoc 0/1 Đang hút thuốc 1 = có
uong_ruou 0/1 Uống rượu bia nhiều 1 = có
tha 0/1 Tăng huyết áp lúc nền 1 = có
ca_benh 0/1 Ca bệnh (1) hay chứng (0) trong bộ ghép này 1 = ca
thoi_diem số thực Thời điểm biến cố của ca trong bộ ghép (năm kể từ nền) năm
Rows: 5
Columns: 9
$ bo_ghep   <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ id        <dbl> 13665, 938, 15150, 2796, 7745
$ nhom_tuoi <chr> "40-54", "40-54", "40-54", "40-54", "40-54"
$ gioi      <chr> "nam", "nam", "nam", "nam", "nam"
$ hut_thuoc <dbl> 1, 1, 1, 0, 1
$ uong_ruou <dbl> 1, 0, 0, 0, 0
$ tha       <dbl> 0, 1, 0, 0, 1
$ ca_benh   <dbl> 1, 0, 0, 0, 0
$ thoi_diem <dbl> 0.005, 0.005, 0.005, 0.005, 0.005
Khuôn mẫu của bc_mat_do, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
OR MH theo bộ ghép 2,11 (1,90–2,35) 2,191 có
Chứng ghép đúng nhóm tuổi x giới và còn nguy cơ đúng 1,000 có

C.3.13 ca_benh_doan_he: Ca bệnh–đoàn hệ con

Tóm tắt. Mẫu bệnh–đoàn hệ rút từ đoàn hệ: một nhóm nhỏ chọn ngẫu nhiên ngay lúc khám nền (đoàn hệ con), cộng với mọi ca bệnh của cả đoàn hệ. Ca bệnh nào tình cờ nằm trong đoàn hệ con thì chỉ có mặt một lần, mang cả hai dấu đánh dấu.

Dùng để dạy. Đoàn hệ con chọn lúc nền: OR (ca so với đoàn hệ con) ước lượng tỷ số nguy cơ. Dùng ở chương 4.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 3.469. Script sinh dữ liệu: data-raw/05_benh_chung.R, hạt giống 1.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Đoàn hệ con ngẫu nhiên 10% (2.000 người) + mọi ca; ca nằm trong đoàn hệ con xuất hiện một lần với cả hai cờ

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/ca_benh_doan_he.csv

Sổ mã của ca_benh_doan_he. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người trong đoàn hệ
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
hut_thuoc 0/1 Đang hút thuốc 1 = có
uong_ruou 0/1 Uống rượu bia nhiều 1 = có
tha 0/1 Tăng huyết áp lúc nền 1 = có
trong_doan_he_con 0/1 Thuộc đoàn hệ con ngẫu nhiên lúc nền 1 = có
ca_benh 0/1 Có biến cố tim mạch trong 10 năm 1 = ca
thoi_gian số thực Thời gian theo dõi năm
Rows: 5
Columns: 9
$ id                <dbl> 2, 5, 6, 8, 12
$ nhom_tuoi         <chr> "40-54", "55-64", "55-64", "40-54", "55-64"
$ gioi              <chr> "nu", "nu", "nu", "nu", "nu"
$ hut_thuoc         <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ uong_ruou         <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ tha               <dbl> 0, 1, 1, 0, 0
$ trong_doan_he_con <dbl> 1, 0, 0, 1, 1
$ ca_benh           <dbl> 0, 1, 1, 0, 0
$ thoi_gian         <dbl> 10.000, 1.826, 7.933, 10.000, 10.000
Khuôn mẫu của ca_benh_doan_he, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Cỡ đoàn hệ con = 2.000 2.000 có
OR MH tuổi (ca so với đoàn hệ con) 1,98 (1,75–2,25) 1,976 có

C.3.14 bc_benh_vien: Bệnh–chứng, chứng bệnh viện

Tóm tắt. Mẫu bệnh–chứng rút từ đoàn hệ, nhưng nhóm chứng lấy trong bệnh viện: những người của đoàn hệ, chưa gặp biến cố, đang nằm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bạch Hải vì một bệnh khác vào cuối thời gian theo dõi. Người THA dễ phải nằm viện hơn, nên nhóm chứng này có nhiều người THA hơn quần thể mà ca bệnh xuất phát.

Dùng để dạy. Sai lệch chọn lựa do chứng bệnh viện có tỷ lệ THA cao hơn quần thể nguồn. Dùng ở chương 4, 9.

Mỗi dòng là: người. Số dòng: 8.083. Script sinh dữ liệu: data-raw/05_benh_chung.R, hạt giống 1.

Bối cảnh và giả định

  • Phỏng vấn ca bệnh sau biến cố
  • Chứng là người trong đoàn hệ nằm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bạch Hải vào năm thứ 10 vì một bệnh khác, và được phỏng vấn lúc ấy

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Chứng: chọn Bernoulli độc lập trong số người còn sống, không biến cố ở năm 10, xác suất s1 = 1,6 x s0 ở người THA; s0 sao cho kỳ vọng 4 chứng/ca
  • Lý do nhập viện ở chứng: THA (.25 thận, .25 ĐTĐ, .20 mắt, .12 tiêu hóa, .10 chấn thương, .08 hô hấp); không THA (.12, .12, .10, .25, .23, .18)

Ghi chú mô hình hóa

  • Ca được gán ly_do_nhap_vien = tim_mach (đặc tả chỉ liệt kê lý do của chứng)
  • Tỷ lệ THA kỳ vọng ở chứng bệnh viện khoảng 0,374 và ở người không bệnh trong quần thể khoảng 0,272 (đặc tả ghi 0,39 và 0,28); cả hai vẫn trong khoảng chấp nhận

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/bc_benh_vien.csv

Sổ mã của bc_benh_vien. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người trong đoàn hệ
nhom_tuoi chuỗi (thứ bậc) Nhóm tuổi 40-54; 55-64; 65-74
gioi chuỗi Giới nam; nu
hut_thuoc 0/1 Đang hút thuốc 1 = có
uong_ruou 0/1 Uống rượu bia nhiều 1 = có
tha 0/1 Tăng huyết áp lúc nền 1 = có
ca_benh 0/1 Ca bệnh (1) hay chứng bệnh viện (0) 1 = ca
ly_do_nhap_vien chuỗi Lý do nhập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bạch Hải tim_mach (ca); than; dai_thao_duong; mat; tieu_hoa; chan_thuong; ho_hap
Rows: 5
Columns: 8
$ id              <dbl> 4, 5, 6, 17, 20
$ nhom_tuoi       <chr> "40-54", "55-64", "55-64", "65-74", "55-64"
$ gioi            <chr> "nam", "nu", "nu", "nu", "nam"
$ hut_thuoc       <dbl> 1, 0, 0, 0, 1
$ uong_ruou       <dbl> 1, 0, 0, 0, 1
$ tha             <dbl> 0, 1, 1, 1, 0
$ ca_benh         <dbl> 0, 1, 1, 0, 1
$ ly_do_nhap_vien <chr> "tieu_hoa", "tim_mach", "tim_mach", "than", "tim_mac…
Khuôn mẫu của bc_benh_vien, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Hiện mắc THA ở chứng bệnh viện 0,39 (0,36–0,42) 0,371 có
Hiện mắc THA ở người không bệnh trong quần thể ≈ 0,28 (0,25–0,30)* 0,265 có
OR MH tuổi (chứng bệnh viện) 1,36 (1,18–1,55) 1,375 có
OR MH x 1,6 (hiệu chỉnh xác suất chọn) ≈ 2,2 (1,95–2,45)* 2,200 có
Chứng / ca ≈ 4 (3,8–4,2)* 3,965 có

C.3.15 thu_nghiem_sms: Thử nghiệm SMS kiểm soát huyết áp

Tóm tắt. Năm 2023, 12 trạm y tế xã ở tỉnh Lục Vân tuyển những người THA đang được trạm quản lý mà huyết áp tâm thu lúc tuyển còn cao. Người tham gia được chia ngẫu nhiên vào hai nhóm: một nhóm nhận tin nhắn SMS nhắc nhở và cuộc gọi hằng tháng, nhóm kia được chăm sóc như thường lệ. Sau một năm, đo lại huyết áp để xem ai đã kiểm soát được huyết áp, tức huyết áp tâm thu dưới 140 mmHg.

Dùng để dạy. Thử nghiệm ngẫu nhiên: RD, RR, NNT, KTC và kiểm định; thí điểm thiếu lực; phân nhóm giả; ITT so với theo phác đồ; hồi quy về trung bình. Dùng ở chương 3, 4, 5, 8, 9, 10.

Mỗi dòng là: người tham gia (600 người, 12 trạm y tế xã). Số dòng: 600. Script sinh dữ liệu: data-raw/06_thu_nghiem_sms.R, hạt giống 21906.

Bối cảnh và giả định

  • Năm 2023, ở tỉnh Lục Vân, các trạm tuyển người trong 6 tháng: người THA đang được trạm quản lý mà lần đo lúc tuyển cho huyết áp tâm thu từ 145 mmHg trở lên
  • Tuân thủ nghĩa là nhận tin nhắn và trả lời phần lớn các cuộc gọi hằng tháng
  • Mất theo dõi hoàn toàn ngẫu nhiên, không liên quan đến nhánh hay huyết áp

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • HA tâm thu thường ngày thật của người THA đang quản lý ~ N(128, 10); một lần đo = thật + N(0, 8); tuyển nếu lần đo >= 145
  • Ngẫu nhiên hóa 1:1, khối 4, phân tầng theo trạm (cỡ trạm 40–60, bội số của 4)
  • HA tháng 12 = thật - 0,5 - hiệu quả + N(0, 13); hiệu quả trung bình 5 mmHg ở nhánh can thiệp
  • Tuân thủ .75; người tuân thủ có HA kỳ vọng thấp hơn người không tuân thủ 7 mmHg (trung bình nhánh giữ ở -5)
  • Mất theo dõi 8% mỗi nhánh, ngẫu nhiên
  • Sự thật: tác động đồng nhất theo giới

Ghi chú mô hình hóa

  • Đặc tả gốc (nguồn N(148, 10), sai số tháng 12 SD 12, chênh tuân thủ 2 mmHg) mâu thuẫn nội tại: với nó, HA nhóm chứng giảm khoảng 14 mmHg từ lúc tuyển (đặc tả cần 7–11) và RD theo phác đồ chỉ hơn ITT khoảng 0,015 (cần 0,03–0,07). Mô hình đã chỉnh cho: nhóm chứng giảm khoảng 9 mmHg, gần như toàn bộ là hồi quy về trung bình (khoảng 8,8 mmHg)
  • Các khuôn mẫu ‘thí điểm RD 0,08–0,18 với p > 0,20’ và ‘phân nhóm giới chênh >= 0,08 với p tương tác > 0,20’ là kết quả NGẪU NHIÊN có chủ đích: hạt giống được chọn để mẫu này thể hiện chúng (dưới 1% hạt giống đạt mọi khuôn mẫu)

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/thu_nghiem_sms.csv

Sổ mã của thu_nghiem_sms. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người tham gia (theo thứ tự tuyển)
tram_y_te số nguyên Trạm y tế xã (tầng ngẫu nhiên hóa) 1-12
thu_tu_tuyen số nguyên Thứ tự tuyển chung 1-600
dot_thi_diem 0/1 Thuộc 60 người tuyển đầu tiên (đợt thí điểm) 1 = có
nhom chuỗi Nhánh được phân bổ can_thiep = SMS nhắc + gọi điện hằng tháng; chung = chăm sóc thường quy
tuoi số nguyên Tuổi năm
gioi chuỗi Giới nam; nu
ha_thuc số thực HA tâm thu ‘thường ngày’ thật: CỘT CHỈ DÙNG ĐỂ DẠY, không đo được trong thực tế mmHg
ha_tam_thu_0 số nguyên HA tâm thu đo lúc tuyển (tiêu chí tuyển: >= 145) mmHg
ha_tam_thu_12 số nguyên HA tâm thu ở tháng 12; trống nếu mất theo dõi mmHg
kiem_soat_ha 0/1 Kết cục chính: ha_tam_thu_12 < 140; trống nếu mất theo dõi 1 = kiểm soát
mat_dau 0/1 Mất theo dõi trước tháng 12 1 = có
tuan_thu 0/1 Tuân thủ can thiệp (chỉ nhánh can thiệp; trống ở nhánh chứng) 1 = có
Rows: 5
Columns: 13
$ id            <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ tram_y_te     <dbl> 1, 6, 2, 6, 5
$ thu_tu_tuyen  <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ dot_thi_diem  <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ nhom          <chr> "can_thiep", "chung", "chung", "chung", "chung"
$ tuoi          <dbl> 57, 47, 51, 45, 53
$ gioi          <chr> "nam", "nu", "nam", "nu", "nu"
$ ha_thuc       <dbl> 126.4, 153.0, 141.7, 141.5, 137.2
$ ha_tam_thu_0  <dbl> 145, 151, 150, 150, 156
$ ha_tam_thu_12 <dbl> 124, 158, 131, 138, 152
$ kiem_soat_ha  <dbl> 1, 0, 1, 1, 0
$ mat_dau       <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ tuan_thu      <dbl> 1, NA, NA, NA, NA
Khuôn mẫu của thu_nghiem_sms, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tỷ lệ kiểm soát HA, nhóm chứng 0,45 (0,40–0,50) 0,462 có
Tỷ lệ kiểm soát HA, nhóm can thiệp 0,58 (0,53–0,63) 0,593 có
RD (ITT, ca đầy đủ) 0,13 (0,10–0,16) 0,130 có
RD: giá trị p < 0,01 0,002 có
RR 1,29 (1,18–1,40) 1,282 có
NNT 8 (6–10) 7,671 có
Chênh lệch HA tâm thu trung bình tháng 12 -5 (-7 đến -3) −4,898 có
Nhóm chứng: HA giảm từ lúc tuyển (mmHg) 7–11 9,039 có
Phần do hồi quy về trung bình: TB(ha_tam_thu_0 - ha_thuc) >= 3 8,794 có
|Chênh HA lúc tuyển giữa hai nhánh| < 2 0,683 có
Mất theo dõi, nhánh can thiệp 6–10% 0,083 có
Mất theo dõi, nhánh chứng 6–10% 0,070 có
Đợt thí điểm (60 người đầu): RD 0,08–0,18 0,110 có
Đợt thí điểm: giá trị p > 0,20 0,407 có
Phân nhóm giới: |RD nam - RD nữ| >= 0,08 0,092 có
Phân nhóm giới: p tương tác (thang cộng) > 0,20 0,275 có
RD theo phác đồ - RD ITT 0,03–0,07 0,045 có

C.3.16 sang_loc_dtd: Sàng lọc ĐTĐ bằng HbA1c tại chỗ

Tóm tắt. Năm 2024, ở tỉnh Lục Vân, người ta làm xét nghiệm HbA1c nhanh tại chỗ để tìm người mắc ĐTĐ mà chưa được chẩn đoán, ở ba nơi: một chiến dịch cộng đồng, phòng khám ngoại trú tuyến huyện và khoa nội tiết tuyến tỉnh. Ai cũng làm thêm nghiệm pháp dung nạp glucose, cách xác định bệnh được coi là đúng, nên biết chắc ai có bệnh. Mọi người còn được thử đường huyết mao mạch lúc đói, và một số người được đo HbA1c lần hai.

Dùng để dạy. Se, Sp, PPV/NPV theo độ lưu hành, ROC, LR, xét nghiệm nối tiếp/song song, độ tin cậy (kappa), hồi quy về trung bình. Dùng ở chương 10, 11.

Mỗi dòng là: người (3.000 người, ba bối cảnh). Số dòng: 3.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/07_sang_loc_dtd.R, hạt giống 308.

Bối cảnh và giả định

  • Năm 2024, ở tỉnh Lục Vân: chiến dịch cộng đồng xét nghiệm mọi người đến tham gia, trừ người đã được chẩn đoán hoặc đang điều trị ĐTĐ; phòng khám ngoại trú tuyến huyện lấy liên tiếp mọi bệnh nhân đến khám; khoa nội tiết tuyến tỉnh lấy liên tiếp mọi người được chuyển đến
  • Ai cũng làm nghiệm pháp dung nạp glucose (tiêu chuẩn 2 giờ của WHO) ngay trong lần khám có HbA1c tại chỗ, nên mọi người đều có kết quả tiêu chuẩn vàng để đối chiếu
  • HbA1c lần 2 đo trong vòng một tuần, khi tình trạng bệnh thật chưa đổi
  • Tỷ lệ hiện mắc chỉ tính ĐTĐ chưa được chẩn đoán

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Cỡ và độ lưu hành: cộng đồng 2.000 (.06), phòng khám 600 (.20), bệnh viện 400 (.45)
  • HbA1c thật: có ĐTĐ N(7,4; 1,05), không ĐTĐ N(5,45; 0,52)
  • Mỗi lần đo = thật + N(0; 0,30), làm tròn 1 chữ số thập phân
  • Đo lặp lại: cộng đồng 600, phòng khám 300, bệnh viện 300
  • Đường mao mạch: Se .70, Sp .90, độc lập có điều kiện với HbA1c
  • Cùng Se/Sp ở mọi bối cảnh

Ghi chú mô hình hóa

  • Trung bình HbA1c ở người không ĐTĐ 5,45 thay vì 5,5 (đặc tả) để bù việc làm tròn: sau làm tròn, ‘>= 6,5’ tương đương giá trị thô >= 6,45, nên với 5,5 Sp chỉ khoảng 0,94
  • Sai số đo SD 0,30 thay vì 0,25: với 0,25, hồi quy về trung bình ở nhóm lần 1 >= 7,5 chỉ khoảng 0,046 (cần 0,05–0,20). Hệ quả: kappa cộng đồng kỳ vọng khoảng 0,68 (đặc tả 0,72), bệnh viện khoảng 0,86 (đặc tả 0,88), vẫn trong khoảng chấp nhận

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/sang_loc_dtd.csv

Sổ mã của sang_loc_dtd. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
boi_canh chuỗi Bối cảnh xét nghiệm cong_dong = chiến dịch cộng đồng; phong_kham = phòng khám ngoại trú; benh_vien = khoa nội tiết tuyến trên
tuoi số nguyên Tuổi năm
gioi chuỗi Giới nam; nu
dtd_ogtt 0/1 Đái tháo đường típ 2 theo nghiệm pháp dung nạp glucose (tiêu chuẩn vàng) 1 = có
hba1c_nhanh số thực HbA1c tại chỗ, lần 1 %, 1 chữ số thập phân
hba1c_lan2 số thực HbA1c tại chỗ, lần 2 (một tập con ngẫu nhiên); trống nếu không đo lại %
duong_mao_mach_duong 0/1 Đường huyết mao mạch lúc đói >= 7,0 mmol/L 1 = dương tính
Rows: 5
Columns: 8
$ id                   <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ boi_canh             <chr> "cong_dong", "cong_dong", "cong_dong", "cong_do…
$ tuoi                 <dbl> 50, 42, 30, 62, 38
$ gioi                 <chr> "nu", "nam", "nu", "nam", "nam"
$ dtd_ogtt             <dbl> 0, 0, 1, 0, 0
$ hba1c_nhanh          <dbl> 5.7, 6.7, 7.3, 5.4, 5.9
$ hba1c_lan2           <dbl> NA, 6.4, NA, NA, 5.2
$ duong_mao_mach_duong <dbl> 1, 0, 1, 0, 0
Khuôn mẫu của sang_loc_dtd, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Se tại 6,5% (gộp) 0,80 (0,76–0,84) 0,813 có
Sp tại 6,5% (gộp) 0,95 (0,94–0,96) 0,954 có
PPV cộng đồng 0,51 (0,42–0,60) 0,477 có
PPV phòng khám 0,80 (0,73–0,87) 0,821 có
PPV bệnh viện 0,93 (0,89–0,97) 0,914 có
NPV cộng đồng >= 0,98 0,987 có
NPV bệnh viện 0,85 (0,80–0,90) 0,845 có
AUC 0,94 (0,92–0,96) 0,945 có
LR+ tại 6,5% ≈ 16 (11–24) 17,462 có
LR+ tại 6,0% ≈ 4,4 (3,5–5,5) 4,365 có
Nối tiếp (cả hai dương): Se 0,56 (0,50–0,62) 0,552 có
Nối tiếp: Sp >= 0,99 0,994 có
Song song (một trong hai dương): Se 0,94 (0,91–0,97) 0,938 có
Song song: Sp 0,855 (0,83–0,88) 0,857 có
Kappa lặp lại tại 6,5%, cộng đồng 0,72 (0,60–0,82) 0,697 có
Kappa lặp lại tại 6,5%, bệnh viện 0,88 (0,82–0,94) 0,859 có
Kappa bệnh viện - cộng đồng >= 0,08 0,162 có
Lần 1 >= 7,5%: TB(lần 1 - lần 2) 0,05–0,20 0,142 có

C.3.17 tien_trien_ung_thu: Bệnh sử tự nhiên u và sàng lọc

Tóm tắt. Một quần thể trừu tượng, cố ý không gắn với nơi chốn hay năm lịch nào: chỉ gồm những người mang khối u chưa gây triệu chứng, mỗi dòng là một người. Dữ liệu ghi các mốc của từng người, từ lúc u bắt đầu phát hiện được qua sàng lọc, lúc u gây triệu chứng, đến lúc chết, và ai được phát hiện nhờ một đợt sàng lọc duy nhất.

Dùng để dạy. Sai lệch thời gian dẫn trước, sai lệch độ dài, chẩn đoán quá mức; sàng lọc không làm thay đổi thời điểm tử vong. Dùng ở chương 11.

Mỗi dòng là: người có u tiền lâm sàng (20.000). Số dòng: 20.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/08_tien_trien_ung_thu.R, hạt giống 30.

Bối cảnh và giả định

  • Quần thể trừu tượng, có chủ ý: chỉ gồm người mang u, không gắn với nơi chốn hay năm lịch nào; trục thời gian 0–25 là năm mô phỏng

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Loại u: chậm .55, nhanh .42, không tiến triển .03
  • Khởi phát ~ U(0, 20)
  • Thời gian tiền lâm sàng ~ mũ, trung bình 6 năm (chậm), 1 năm (nhanh)
  • Sống sau lâm sàng ~ mũ, trung bình 8 / 2 năm
  • Tử vong khác = khởi phát + mũ (trung bình 40 năm)
  • Một vòng sàng lọc năm 10, Se .85 ở người đang trong giai đoạn tiền lâm sàng và còn sống

Ghi chú mô hình hóa

  • Tỷ lệ loại u 55/42/3 thay vì 50/40/10 và tử vong khác trung bình 40 thay vì 25 năm: với tham số của đặc tả, tỷ lệ chẩn đoán quá mức trong ca phát hiện qua sàng lọc khoảng 0,38 (đặc tả cần 0,10–0,25)
  • Mọi mốc thời gian đều được lưu (kể cả mốc tiềm ẩn sau khi đã chết vì nguyên nhân khác); không cắt ở năm 25

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/tien_trien_ung_thu.csv

Sổ mã của tien_trien_ung_thu. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
loai_u chuỗi Kiểu tiến triển của u cham = chậm; nhanh; khong_tien_trien = không tiến triển
t_khoi_phat số thực Khởi phát giai đoạn tiền lâm sàng phát hiện được năm (lịch 0-25)
t_lam_sang số thực Thời điểm u biểu hiện lâm sàng (tiềm ẩn nếu chết trước); trống nếu u không tiến triển năm
t_tu_vong_ung_thu số thực Thời điểm sẽ tử vong do u (tiềm ẩn nếu chết vì nguyên nhân khác trước); trống nếu u không tiến triển năm
t_tu_vong_khac số thực Thời điểm tử vong do nguyên nhân khác năm
phat_hien_sang_loc 0/1 Được phát hiện ở vòng sàng lọc năm 10 1 = có
t_chan_doan số thực Thời điểm chẩn đoán: 10 nếu phát hiện qua sàng lọc; t_lam_sang nếu biểu hiện trước khi chết vì nguyên nhân khác; trống nếu không bao giờ được chẩn đoán năm
Rows: 5
Columns: 8
$ id                 <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ loai_u             <chr> "cham", "cham", "cham", "cham", "cham"
$ t_khoi_phat        <dbl> 19.958, 12.361, 9.705, 8.980, 15.666
$ t_lam_sang         <dbl> 20.217, 23.562, 13.270, 11.473, 21.969
$ t_tu_vong_ung_thu  <dbl> 21.414, 23.851, 18.890, 15.858, 36.104
$ t_tu_vong_khac     <dbl> 67.528, 33.291, 70.004, 24.720, 100.991
$ phat_hien_sang_loc <dbl> 0, 0, 1, 0, 0
$ t_chan_doan        <dbl> 20.217, 23.562, 10.000, 11.473, 21.969
Khuôn mẫu của tien_trien_ung_thu, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tỷ lệ u ‘nhanh’ trong ca phát hiện qua sàng lọc <= 0,15 0,120 có
Tỷ lệ u ‘nhanh’ trong ca chẩn đoán lâm sàng >= 0,35 0,509 có
Thời gian chẩn đoán -> tử vong do u: sàng lọc - lâm sàng (năm) >= 3 7,475 có
Chẩn đoán quá mức: tỷ lệ trong ca sàng lọc 0,10–0,25 0,190 có

C.3.18 o_dich_tiec_cuoi: Ổ dịch sau tiệc cưới xã E

Tóm tắt. Ngày 15/11/2025, sau bữa trưa tiệc cưới ở xã E, tỉnh Lục Vân, nhiều khách bị tiêu chảy và nôn. Tiệc có 350 khách; 310 người liên lạc được và được phỏng vấn về các món đã ăn, triệu chứng và giờ khởi phát, mỗi dòng là một người. Dữ liệu còn ghi ai nhập viện, ai được cấy phân, và ca nào được báo cáo qua hệ thống báo cáo thường quy.

Dùng để dạy. Điều tra ổ dịch nguồn chung: định nghĩa ca, tỷ lệ tấn công theo món ăn, đường cong dịch, nhiễu giữa các món, độ nhạy và PPV của báo cáo thường quy. Dùng ở chương 1, 12.

Mỗi dòng là: khách được phỏng vấn (310). Số dòng: 310. Script sinh dữ liệu: data-raw/09_o_dich_tiec_cuoi.R, hạt giống 146.

Bối cảnh và giả định

  • Tiệc cưới ở xã E, tỉnh Lục Vân, có 350 khách; 310 khách liên lạc được và được phỏng vấn, và tỷ lệ tấn công tính trên số khách ấy, với giả định họ đại diện cho mọi khách
  • Định nghĩa ca bệnh: khách bị tiêu chảy (từ 3 lần phân lỏng trong 24 giờ) hoặc nôn, kèm đau bụng hoặc sốt, khởi phát từ 6 đến 72 giờ sau bữa trưa là ca bệnh có thể; ca bệnh có thể nào có thêm kết quả cấy phân dương tính với Salmonella là ca bệnh xác định
  • Dữ liệu giả định coi lời kể về món đã ăn là đúng
  • Những ca không ăn gỏi gà là bệnh nền, do nguồn khác gây ra

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Bữa trưa 2025-11-15 11:30
  • 240/310 ăn gỏi gà; ăn rau sống .90 nếu ăn gỏi, .30 nếu không
  • Món khác độc lập: xôi gấc .70, giò lụa .80, nem rán .60, canh măng .55, chè .65, nước đá .85
  • Pr(bệnh) .60 nếu ăn gỏi gà, .06 nếu không
  • Ủ bệnh log-chuẩn, trung vị 20 giờ, sdlog 0,35, giới hạn 6–72 giờ
  • 4 khách không phải ca có triệu chứng tiêu hóa 96–140 giờ sau bữa trưa
  • 25 ca được cấy phân, 18 dương tính
  • Nhập viện .20 ở ca
  • Báo cáo thường quy: mọi ca nhập viện, 10% ca không nhập viện, và cả 4 khách triệu chứng muộn (báo cáo dương tính giả)

Ghi chú mô hình hóa

  • sdlog 0,35 thay vì 0,4: với 0,4, tỷ lệ khởi phát trong 12–36 giờ kỳ vọng chỉ khoảng 0,83 (cần >= 0,80), dễ trượt do ngẫu nhiên
  • Thêm khoảng 4% khách không bệnh chỉ có một triệu chứng nhẹ (đau bụng hoặc sốt), để định nghĩa ca có ca ‘suýt đạt’

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/o_dich_tiec_cuoi.csv

Sổ mã của o_dich_tiec_cuoi. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã khách được phỏng vấn
tuoi số nguyên Tuổi năm
gioi chuỗi Giới nam; nu
an_goi_ga 0/1 Ăn gỏi gà 1 = có
an_rau_song 0/1 Ăn rau sống 1 = có
an_xoi_gac 0/1 Ăn xôi gấc 1 = có
an_gio_lua 0/1 Ăn giò lụa 1 = có
an_nem_ran 0/1 Ăn nem rán 1 = có
an_canh_mang 0/1 Ăn canh măng 1 = có
an_che 0/1 Ăn chè 1 = có
uong_da 0/1 Uống nước có đá 1 = có
tieu_chay 0/1 Tiêu chảy (>= 3 lần phân lỏng trong 24 giờ) 1 = có
non 0/1 Nôn 1 = có
dau_bung 0/1 Đau bụng 1 = có
sot 0/1 Sốt 1 = có
thoi_diem_khoi_phat ngày giờ Thời điểm khởi phát triệu chứng đầu tiên; trống nếu không có triệu chứng YYYY-MM-DD HH:MM (giờ địa phương)
nhap_vien 0/1 Nhập viện 1 = có
bao_cao_thuong_quy 0/1 Đến được Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Lục Vân qua báo cáo thụ động thường quy trước khi bắt đầu tìm ca chủ động 1 = có
cay_phan chuỗi Kết quả cấy phân tìm Salmonella duong_tinh; am_tinh; trống = không lấy mẫu
phan_loai_ca chuỗi Phân loại theo định nghĩa ca xac_dinh = ca xác định; co_the = ca có thể; khong_phai_ca
Rows: 5
Columns: 20
$ id                  <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ tuoi                <dbl> 16, 61, 76, 39, 22
$ gioi                <chr> "nu", "nam", "nam", "nu", "nu"
$ an_goi_ga           <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ an_rau_song         <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ an_xoi_gac          <dbl> 0, 1, 1, 1, 0
$ an_gio_lua          <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ an_nem_ran          <dbl> 1, 0, 0, 1, 1
$ an_canh_mang        <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ an_che              <dbl> 1, 1, 1, 1, 1
$ uong_da             <dbl> 1, 1, 1, 1, 0
$ tieu_chay           <dbl> 1, 1, 0, 1, 0
$ non                 <dbl> 0, 1, 0, 0, 0
$ dau_bung            <dbl> 1, 1, 0, 1, 0
$ sot                 <dbl> 0, 1, 0, 0, 0
$ thoi_diem_khoi_phat <dttm> 2025-11-16 03:25:00, 2025-11-16 08:11:00, NA, 20…
$ nhap_vien           <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ bao_cao_thuong_quy  <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ cay_phan            <chr> NA, NA, NA, NA, NA
$ phan_loai_ca        <chr> "co_the", "co_the", "khong_phai_ca", "co_the", "…
Khuôn mẫu của o_dich_tiec_cuoi, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Số ca theo định nghĩa 135–160 151 có
Tỷ lệ tấn công chung 0,44–0,52 0,487 có
Tỷ lệ tấn công, ăn gỏi gà 0,60 (0,53–0,67) 0,617 có
Tỷ lệ tấn công, không ăn gỏi gà <= 0,12 0,043 có
RR gỏi gà >= 6 (kỳ vọng ≈ 10) 14,389 có
RR rau sống, thô 1,8–3,0 2,527 có
RR MH rau sống, phân tầng theo gỏi gà 0,80–1,25 1,022 có
RR thô an_xoi_gac (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 1,037 có
RR thô an_gio_lua (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 0,894 có
RR thô an_nem_ran (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 1,245 có
RR thô an_canh_mang (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 1,052 có
RR thô an_che (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 0,972 có
RR thô uong_da (KTC chứa 1) 0,75–1,35, KTC chứa 1 1,179 có
Trung vị thời gian ủ bệnh ở ca (giờ) 17–23 19,850 có
Tỷ lệ ca khởi phát 12–36 giờ sau bữa trưa >= 0,80 0,947 có
Tỷ lệ nhập viện trong ca 0,15–0,25 0,166 có
Độ nhạy báo cáo thường quy (ca được báo cáo / ca) 0,22–0,34 0,258 có
PPV báo cáo thường quy 0,85–0,95 0,907 có
Cấy phân: 25 ca được cấy, 18 dương tính 25 / 18 25,000 có

C.3.19 giam_sat_sxh: Giám sát sốt xuất huyết hằng tuần

Tóm tắt. Số ca sốt xuất huyết Dengue mỗi tuần ở 4 xã, phường của tỉnh Lục Vân trong 2021–2025, do các cơ sở y tế báo cáo theo quy định; mỗi dòng là một xã trong một tuần. Năm 2025, phường D có một đợt bùng phát.

Dùng để dạy. Mùa vụ, ngưỡng cảnh báo (trung bình + 2 SD cùng tuần ± 2 tuần, 2021–2024), phát hiện bùng phát ở phường D năm 2025. Dùng ở chương 12.

Mỗi dòng là: xã x tuần (4 xã/phường x 5 năm x 52 tuần). Số dòng: 1.040. Script sinh dữ liệu: data-raw/10_giam_sat_sxh.R, hạt giống 1266.

Bối cảnh và giả định

  • Bốn xã/phường đều thuộc tỉnh Lục Vân
  • Ca bệnh là sốt xuất huyết Dengue chẩn đoán lâm sàng, do mọi cơ sở y tế báo cáo theo quy định (giám sát thụ động), đếm theo tuần báo cáo

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Dân số: D 120.000, B 75.000, A 64.000, C 52.000
  • Kỳ vọng /100.000/tuần = 1,5 + 14 exp(-((tuần - 35)/4)^2), nhân hệ số năm 0,9; 1,2; 0,8; 1,0; 1,0 (2021–2025)
  • D 2025, tuần 22–34: nhân thêm 1 + 4 exp(-((tuần - 28)/4)^2)
  • Số ca ~ nhị thức âm (size 20)

Ghi chú mô hình hóa

  • Dân số lớn hơn đặc tả (85.000/42.000/36.000/28.000), mùa sắc hơn (biên độ 14, độ rộng 4 thay vì 9 và 6) và đợt bùng phát mạnh hơn (4 và 4 thay vì 2,5 và 3,5): với số ca tuần quá nhỏ, tuần đỉnh và ngưỡng cảnh báo bị nhiễu ngẫu nhiên lấn át
  • Ngay cả với mô hình đã chỉnh, ngưỡng trung bình + 2 SD cho khoảng 2–3 tuần cảnh báo giả mỗi năm ở mỗi xã nhỏ; hạt giống được chọn để các xã khác có <= 2 tuần vượt ngưỡng năm 2025. Sách nên nói rõ tỷ lệ cảnh báo giả này thay vì ngụ ý phương pháp không có cảnh báo giả

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/giam_sat_sxh.csv

Sổ mã của giam_sat_sxh. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
xa chuỗi Xã/phường van_ha = phường D; kim_khe = xã B; bich_son = xã A; lung_may = xã C
nam số nguyên Năm 2021-2025
tuan số nguyên Tuần ISO 1-52
so_ca số nguyên Số ca sốt xuất huyết Dengue được báo cáo trong tuần ca
dan_so số nguyên Dân số xã/phường người
Rows: 5
Columns: 5
$ xa     <chr> "van_ha", "van_ha", "van_ha", "van_ha", "van_ha"
$ nam    <dbl> 2021, 2021, 2021, 2021, 2021
$ tuan   <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ so_ca  <dbl> 3, 0, 3, 2, 3
$ dan_so <dbl> 120000, 120000, 120000, 120000, 120000
Khuôn mẫu của giam_sat_sxh, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
Tuần đỉnh mùa 2021–2024, sớm nhất (mọi xã–năm) 32–38 33,000 có
Tuần đỉnh mùa 2021–2024, muộn nhất (mọi xã–năm) 32–38 37,000 có
Tỷ suất năm 2021–2024 /100.000, thấp nhất 80–250 128 có
Tỷ suất năm 2021–2024 /100.000, cao nhất 80–250 237 có
D 2025: chuỗi vượt ngưỡng dài nhất bắt đầu tuần 23–27 >= 6 tuần liên tiếp 8,000 có
D 2025: tuần bắt đầu chuỗi 23–27 25,000 có
Xã khác 2025: số tuần vượt ngưỡng nhiều nhất <= 2 1,000 có

C.3.20 sinh_thai_xa: Ngụy biện sinh thái: cấp xã

Tóm tắt. Năm 2024, một cuộc khảo sát ở 30 xã của tỉnh Lục Vân chọn ngẫu nhiên người trưởng thành ở mỗi xã và hỏi họ có điện thoại thông minh không, đã được chẩn đoán ĐTĐ chưa. Mỗi dòng là một xã và chỉ ghi tỷ lệ của cả xã, không ghi từng người.

Dùng để dạy. Tương quan cấp xã giữa điện thoại thông minh và ĐTĐ rất mạnh, nhưng trong từng xã không có liên quan. Dùng ở chương 4.

Mỗi dòng là: xã (30). Số dòng: 30. Script sinh dữ liệu: data-raw/11_sinh_thai.R, hạt giống 161.

Bối cảnh và giả định

  • Các xã đều thuộc tỉnh Lục Vân, khảo sát năm 2024; người được khảo sát ở mỗi xã là mẫu ngẫu nhiên người trưởng thành, và dữ liệu giả định coi câu trả lời của họ là đúng

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Điểm đô thị hóa u ~ U(0, 1)
  • Tỷ lệ có điện thoại thông minh = .05 + .90 u
  • Tỷ lệ ĐTĐ = .02 + .10 u
  • Trong cùng xã, ĐTĐ độc lập với điện thoại; 1.000 người mỗi xã

Ghi chú mô hình hóa

  • Hệ số .05 + .90 u và .02 + .10 u thay vì .3 + .6 u và .03 + .09 u của đặc tả: với đặc tả, đường hồi quy tuyến tính cấp xã có tung độ gốc âm (PR ngoại suy vô nghĩa) và PR cá nhân thô chỉ khoảng 1,29 (cần 1,4–2,0)

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/sinh_thai_xa.csv

Sổ mã của sinh_thai_xa. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
ma_xa chuỗi Mã xã hư cấu xa_01 … xa_30
chi_so_do_thi_hoa số thực Điểm đô thị hóa (biến tiềm ẩn sinh ra cả hai tỷ lệ) 0-1
dan_so_mau số nguyên Số người được khảo sát trong xã người
ty_le_dien_thoai_tm số thực Tỷ lệ có điện thoại thông minh 0-1
ty_le_dtd số thực Tỷ lệ đã được chẩn đoán đái tháo đường 0-1
Rows: 5
Columns: 5
$ ma_xa               <chr> "xa_01", "xa_02", "xa_03", "xa_04", "xa_05"
$ chi_so_do_thi_hoa   <dbl> 0.395, 0.257, 0.905, 0.618, 0.089
$ dan_so_mau          <dbl> 1000, 1000, 1000, 1000, 1000
$ ty_le_dien_thoai_tm <dbl> 0.438, 0.296, 0.869, 0.598, 0.126
$ ty_le_dtd           <dbl> 0.059, 0.049, 0.107, 0.080, 0.031
Khuôn mẫu của sinh_thai_xa, tính lại khi dựng sách. Dữ liệu giả định.
Khuôn mẫu Đích Quan sát Đạt
PR sinh thái (hồi quy tuyến tính cấp xã, ngoại suy 100% vs 0%) >= 3 9,627 có
PR sinh thái (hồi quy log cấp xã, exp(hệ số)) >= 3 6,720 có
PR cá nhân, MH phân tầng theo xã 0,85–1,15 1,000 có
PR cá nhân thô (bỏ qua xã) 1,4–2,0 1,700 có

C.3.21 sinh_thai_ca_nhan: Ngụy biện sinh thái: cấp cá nhân

Tóm tắt. Chính cuộc khảo sát của sinh_thai_xa, nhưng mỗi dòng là một người được hỏi, nên phân tích được ở cấp từng người.

Dùng để dạy. Dữ liệu cá nhân của sinh_thai_xa: PR thô so với PR phân tầng theo xã. Dùng ở chương 4.

Mỗi dòng là: người (30 x 1.000). Số dòng: 30.000. Script sinh dữ liệu: data-raw/11_sinh_thai.R, hạt giống 161.

Tham số thật của mô hình sinh dữ liệu

  • Xem sinh_thai_xa

Tải về: https://youcan-e64.pages.dev/nckh/data/sinh_thai_ca_nhan.csv

Sổ mã của sinh_thai_ca_nhan. Dữ liệu giả định.
Biến Kiểu Ý nghĩa Giá trị / đơn vị
id số nguyên Mã người
ma_xa chuỗi Mã xã (nối với sinh_thai_xa) xa_01 … xa_30
dien_thoai_tm 0/1 Có điện thoại thông minh 1 = có
dtd 0/1 Đã được chẩn đoán đái tháo đường 1 = có
Rows: 5
Columns: 4
$ id            <dbl> 1, 2, 3, 4, 5
$ ma_xa         <chr> "xa_01", "xa_01", "xa_01", "xa_01", "xa_01"
$ dien_thoai_tm <dbl> 0, 0, 0, 0, 0
$ dtd           <dbl> 0, 0, 0, 0, 0

C.4 Tóm tắt kiểm tra

Với phiên bản sách này, có 177 trên 177 khuôn mẫu đạt.